Giới thiệu
Phân khúc xe hatchback hạng B tại Việt Nam không có nhiều gương mặt bởi tâm lý chuộng thiết kế sedan hoặc phân khúc xe hạng A đã giải quyết nhu cầu về một chiếc ô tô cơ bản. Tuy vậy, vẫn có những cái tên như Suzuki Swift, Mazda 2 hay Toyota Yaris để khách hàng cân nhắc cho sự lựa chọn của mình. Trong bài viết này, Danhgiaxe sẽ thông tin về Suzuki Swift, mẫu xe hatchback hạng B từng đoạt giải top 3 xe đô thị của năm (2018) và là dòng xe chiến lược toàn cầu của Suzuki.
Giá bán

Suzuki Swift 2020 là mẫu xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan và hiện được phân phối tại Việt Nam với các phiên bản, giá niêm yết và giá lăn bánh cụ thể như sau:

Ngoại thất

Bước sang thế hệ mới, Swift mang đến phong cách rất châu Âu cũng như trẻ trung và cá tính hơn. Cụ thể, Swift đã được loại bỏ lưới tản nhiệt dạng 2 tầng cũ, thay vào đó là lưới tản nhiệt lục giác đi kèm với một đường viền chrome sáng bóng, giúp đầu xe trông vừa cứng cáp, thể thao, vừa mang lại cảm giác sang trọng hơn. Cụm đèn trước với công nghệ halogen trên thế hệ cũ cũng đã được thay mới bằng dèn LED với các bóng Projector, thiết kế bắt mắt không kém gì xe thể thao.




Ngoài ra, thân xe ngắn hơn kết hợp cùng bán kính vòng quay chỉ 4.8 (m) cũng giúp cho mẫu xe nhỏ trở nên linh hoạt và dễ dàng luồn lách hơn trong điều kiện đường sá đông đúc, chật hẹp.

Swift 2020 sở hữu kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao lần lượt là 3.840 x 1.735 x 1.495 (mm), trục cơ sở 2.450 mm. So với “người tiền nhiệm”, thế hệ mới của Swift đã cắt giảm 10mm về chiều dài và 40 mm về chiều cao, nhưng cả chiều rộng và trục cơ sở đều được tăng thêm lần lượt tương ứng 40 mm và 20 mm, giúp mang lại một không gian nội thất rộng rãi, thoải mái hơn.


Nhìn từ phần thân, do chiều rộng được tăng thêm 40 mm nên Swift thế hệ mới trông bề thế hơn. Một điểm nhấn khá lạ mắt đó chính là tay nắm cửa đã được dời lên trên cột C, rất khác so với cách bố trí thường thấy trên hầu hết các mẫu xe. Điều này tạo nên một điểm riêng khá thú vị cho xe.


Swift được trang bị gương chiếu hậu gập-chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ dạng LED, đi kèm bộ mâm hợp kim 2 màu ở các bản GLX và màu nhôm ở bản GL với kích thước 16 inch cho cả 2 bản.


Hướng đến phong cách thiết kế đậm chất trẻ trung và thể thao, phần đuôi xe vì thế cũng có thiết kế bắt mắt với cụm đèn hậu hình chữ C được vuốt ngược trở về thân xe, đèn báo phanh tích hợp trên cao cùng cánh lướt gió.


Nội thất

Tương tự như ngoại thất, nội thất Swift 2020 cũng nhận được một cuộc cách tân lớn: đơn giản, thực dụng, dễ làm quen nhưng không hề tẻ nhạt. Trên bảng táp – lô, nhà sản xuất vẫn duy trì lối bố trí theo kiểu đối xứng, tuy nhiên các đường nét thiết kế giờ đây trông mềm mại, tinh tế hơn.


Xe trang bị vô lăng 3 chấu D-Cut bọc da tương tự như các mẫu xe thể thao, đi kèm là các nút bấm điều khiển hệ thống âm thanh… giúp mang lại sự thuận tiện tối đa cho người lái.

Không chỉ có vô lăng, cụm đồng hồ trên thế hệ mới cũng đậm chất thể thao, hiện đại, đặc biệt là được bổ sung thêm đèn viền màu đỏ khá ấn tượng, các con số hiển thị rõ ràng, trực quan.

Do chiều dài trục cơ sở đã được tăng thêm 10mm nên không gian cabin thế hệ mới vì thế cũng rộng rãi hơn. Ở hàng ghế thứ 2, khoảng duỗi chân và khoảng cách từ đầu người ngồi lên tới trần xe là khá thoải mái cho những người cao trên 1,7m.

Tuy nhiên, vị trí người ngồi giữa của hàng ghế sau hơi bất tiện cho người lớn do vướng phải khoảng lồi của sàn xe. Swift mới cũng không có bệ tỳ tay ở giữa cho các hàng ghế nên người ngồi dễ cảm thấy bị “thừa tay” và hơi bất tiện trên những hành trình dài.
Một trong những điểm chưa tốt trên khoang nội thất chính là các hàng ghế bọc nỉ nhưng chi tiết này có thể nâng cấp dễ dàng và hàng ghế thứ 2 không có cửa gió điều hòa nhưng đổi lại, có chức năng gập 60:40 giúp tăng dung tích khoang hành lý khi cần thiết.
Trang bị tiện nghi

Với mục đích là tăng sức mạnh cạnh tranh với các mẫu trong cùng phân khúc nên với lần trở lại này, Swift 2020 được trang bị một danh sách tiện nghi khá đầy đủ và hấp dẫn, ít nhất là đối với một mẫu xe hatchback hạng B trong tầm giá 500 – 600 triệu đồng.


Trên phiên bản cao cấp được trang bị màn hình trí cảm ứng kích thước 7-inch, tương thích kết nối với Apple CarPlay và Android Auto (phiên bản GLX), hỗ trợ đầy đủ HDMI/USB/Bluetooth, đi kèm là dàn âm thanh 4 loa. Xe trang bị hệ thống điều hòa tự động, khởi động bằng nút bấm và điều khiển hành trình Cruise-control (phiên bản GLX).

Ở thế hệ mới, dung tích khoang hành lý đã được tăng thêm 46 lít, đạt 268 lít và còn có thể tăng lên đáng kể khi hàng ghế thứ 2 được gập lại. Ngoài ra, nhà sản xuất cũng đã thiết kế khá nhiều hộc chứa đồ rải rác khắp cabin, giúp thỏa mãn nhu cầu để đồ đạc, vật dụng cho những chuyến đi của một gia đình từ 4 – 5 người.
Vận hành và an toàn
Suzuki Swift 2020 được trang bị động cơ 4 cylinder 1.2L, sinh công suất 83 mã lực tại 6000 vòng/phút và momen xoắn cực đại 113 Nm tại 4.200 vòng/phút. Sức mạnh này là vừa đủ dùng cho một chiếc xe chuyên di chuyển trong đường nội thị.

Là dòng xe hạng B nên và hướng đến khách hàng sử dụng xe nhiều trong đô thị nên Suzuki đã trang bị hộp số tự đông CVT vô cấp cho Swift 2020. Trong trải nghiệm thực tế, hộp số mang đến cảm giác tăng tốc mượt mà, không bị hiện tượng giật cục mang đến sự thoải cho người sử dụng xe.

Khi đạp thốc mạnh chân ga, Swift tăng tốc khá ấn tượng với khối động cơ chỉ có 1.2 lít và không có tăng áp. Điều này có được bởi hộp số CVT có chất lượng cao và ít bị hiện tượng trượt dây đai khi cần tăng tốc nhanh. Bên cạnh đó là nhờ vào khung gầm xe hoàn toàn mới làm cho tổng trọng lượng xe chỉ khoảng 900 kg nên động cơ vẫn đáp ứng cho những cú vượt mặt nhanh chóng.
Ngay trên cần số, Suzuki cũng bố trí nút bấm kích hoạt chế độ lái Sport (thể thao) nhằm hỗ trợ cho người điều khiển khi muốn xe vận hành phấn khích hơn. Ở tốc độ cao, vô-lăng trợ lực điện của xe rất chắc chắn, đi cùng với thân xe ngắn nên mang đến cảm giác phản ứng đầy lanh lẹ trong những tình huống chuyển làn đường ở tốc độ cao.

Một trong những ưu điểm vượt trội của khối động cơ 1.2L trên Swift chính là mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ đạt mức 3,6L/100km ngoài đô thị và khoảng 4,6L/100km cho cung đường hỗn hợp – thỏa mãn một trong những tiêu chí quan trọng nhất cho khách hàng mua xe trong phân khúc này. Tuy vậy, khi vận hành thực tế trong đô thị kẹt xe vào giờ tan tầm, đồng hồ trên xe chỉ báo khoảng 7,5 lít và chưa vượt qua con số này, dù người điều khiển thường xuyên thốc ga tăng tốc lay luồn lách trên đường phố.

Là một chiếc xe đô thị với bán kính quay chỉ có 4,8m nên Swift cực kì linh hoạt trong phố, xe có thể quay đầu gọn gàng ở đa phần những con đường trong thành phố hoặc chỉ ít nhất 1 lần phải lùi xe. Điều này rất tiện lợi cho những người mới sử dụng xe ô tô hoặc chị em phụ nữ lái chưa tốt. Khả năng cách âm môi trường của xe ở mức khá nhưng khi xe đạt tốc độ trên 100 km/h thì tiếng ồn lốp xe và động cơ vọng vào cabin khá rõ.
Về mặt trang bị an toàn, Suzuki Swift 2020 đạt chuẩn 5 sao của ANCAP và Euro-NCAP với danh sách gồm: 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm ELR, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh EBD và hệ thống phanh khẩn cấp BA, hệ thống chống trộm. Bản cao cấp được bổ sung thêm Camera lùi giúp việc lùi/ đỗ nhanh chóng, tiện lợi và an toàn hơn.
Đánh giá chung

Có thể nói, Suzuki Swift 2020 là một trong những lựa chọn “chắc ăn” trong phân khúc xe hatchback hạng B. Swift có thiết kế ngoại thất đẹp mắt để những bạn trẻ cá tính thể hiện phần nào tính cách của mình thông qua chiếc xe yêu dấu.
Về chi phí sử dung, Suzuki đã điều chỉnh về dịch hậu mãi từ 4/2020, theo đó chi phí bảo dưỡng trong 3 năm đến 50%, đưa Suzuki trở thành thương hiệu có chi phí bảo dưỡng thấp nhất trong số các hãng xe Nhật. Đi cùng với mức tiêu thụ nhiên liệu chỉ từ 3,6 lít/100km, Swift chính là mẫu xe có chi phí sử dụng thấp nhất trong phân khúc.
Thông số kỹ thuật
Suzuki Swift GL499 triệu |
Suzuki Swift GLX550 triệu |
Suzuki Swift GLX559 triệu |
Suzuki Swift GL499 triệu |
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
Dáng xe Hatchback |
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
Số chỗ ngồi 5 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Số cửa sổ 5.00 |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Kiểu động cơ |
Dung tích động cơ 1.20L |
Dung tích động cơ 1.20L |
Dung tích động cơ 1.20L |
Dung tích động cơ 1.20L |
Công suất cực đại 83.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 82.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 83.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút |
Công suất cực đại 83.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 113.00 Nm , tại 4200 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 108.00 Nm , tại 4.400 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 108.00 Nm , tại 4.4000 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 108.00 Nm , tại 4.4000 vòng/phút |
Hộp số |
Hộp số |
Hộp số |
Hộp số |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Kiểu dẫn động |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Điều hòa 1 vùng |
Điều hòa Tự động một vùng |
Điều hòa Tự động vùng |
Điều hòa Cơ vùng |
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Số lượng túi khí 2 túi khí |
Số lượng túi khí 2 túi khí |