So sánh VinFast Lux A2.0 và Mazda 6: Mẫu xe Việt có điểm gì nổi bật để cạnh tranh với thương hiệu đến từ nước Nhật?
Thời gian vừa qua thương hiệu xe Việt càng ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng trong nước. Không những thế, thương hiệu VinFast còn được thị trường Quốc Tế đón nhận. Nhưng dù nói gì thì nói trên thị trường còn nhiều lựa chọn khác, có những khách hàng vẫn đắn đo so sánh giữa thương hiệu Việt hay thương hiệu Nhật. Cụ thể hơn, lần này bài viết so sánh giữa VinFast Lux A2.0 với Mazda 6 để xem mẫu xe đến từ thương hiệu Việt liệu có đủ sức đánh bại dòng xe nổi tiếng đến từ Nhật Bản hay không.
So sánh giá bán.
Giá xe VinFast Lux A2.0 2021 | Giá xe Mazda 6 2021 |
Lux A2.0 tiêu chuẩn: 881 triệu VNĐ | Mazda 6 2.0L Luxury: 889 triệu VNĐ |
Lux A2.0 nâng cao: 948 triệu VNĐ | Mazda 6 2.0L Premium: 949 triệu VNĐ |
Lux A2.0 cao cấp: 1,074 tỷ VNĐ | Mazda 6 2.5L Signature Premium: 1,049 tỷ VNĐ |
Hai mẫu xe VinFast Lux A2.0 và Mazda 6 có mức giá bán khá tương đồng. Sự chênh lệch đáng kể nhất có thể nói đến là giữa phiên bản Lux A2.0 cao cấp và Mazda 6 2.5L Signature Premium chênh nhau khoảng 25 triệu đồng. Tuy nhiên, tùy theo khuyến mãi và ưu đãi của đại lý mà con số này có thể giảm xuống.

So sánh giá xe VinFast Lux A2.0 và Mazda 6
Hai mẫu xe này không quá khác biệt. Do vậy, về chi tiết thông số chúng ta sẽ so sánh cụ thể trên 2 phiên bản cao cấp nhất của mỗi mẫu xe đó là VinFast Lux A2.0 cao cấp và 2.5L Signature Premium.
So sánh về kích thước tổng thể
VinFast Lux A2.0 có kích thước lớn hơn hoàn toàn Mazda 6. Theo đó, Lux A2.0 có chiều dài, chiều rộng,và cao lần lượt là 4973 x 1900 x 1500 mm. Chiều dài cơ sở của Lux A2.0 là 2968mm cũng lớn hơn Mazda 6 là 138 mm.
Mazda 6 có kích thước lần lượt là 4865 x 1840 x 1450 mm, thương hiệu xe Nhật có ưu điểm hơn VinFast Lux A2.0 ở khoảng sáng gầm 165 mm lớn hơn Lux A2.0, và bán kính quay vòng 5,6 m (nhỏ hơn Lux A2.0). Điều này giúp Mazda 6 di chuyển tốt hơn trong điều kiện địa hình phức tạp hay trong khu vực đô thị đông đúc như ở nước ta.
Về trọng lượng, VinFast Lux A2.0 có trọng lượng không tải/toàn tải lớn hơn Mazda 6. Đồng thời, tải trọng của Lux A2.0 là 535 kg, trong khi ở Mazda 6 là 450 kg, điều này giúp Lux A2.0 có thể chở được nhiều người hoặc hành lý hơn so với Mazda 6.
So sánh ngoại thất.
Về trang bị ngoại thất, VinFast Lux A2.0 nhỉnh hơn Mazda 6 ở trang bị đèn báo phanh và đèn chào mừng dạng LED, cụm đèn trước có chế độ đèn chờ dẫn đường (tắt chậm). Gương chiếu hậu Lux A2.0 có thêm chức năng sấy gương, tích hợp đèn báo rẽ và tự động điều chỉnh khi vào số lùi. Bên cạnh đó, mẫu xe Lux A2.0 còn có thêm ăng-ten dạng vây cá mập trong khi đó Mazda 6 không có trang bị này.
Còn đối với Mazda 6 có thêm chức năng tự động cân bằng góc chiếu và thích ứng thông minh ở cụm đèn trước.


So sánh nội thất và tiện nghi
VinFast Lux A2.0 bản cao cấp có sự nhỉnh hơn so với Mazda 6 2.5L Signature Premium. Các chức năng và trang bị nổi bật hơn có thể kể đến gồm: điều chỉnh tay lái 4 hướng, hàng ghế trước chỉnh 12 hướng, rèm che nắng kính sau chỉnh điện, gương trên tấm chắn nắng, màn hình màu cảm ứng 10,4 inch (lớn hơn của Mazda 6), hệ thống âm thanh 13 loa có âm ly, hệ thống đàm thoại rảnh tay, chức năng kiểm soát hành trình, định vị bản đồ và sạc không dây.

Phía bên kia, các chi tiết nổi bật của Mazda 6 2.5L Signature Premium so với Lux A2.0 gồm có: Lẫy chuyển số, cửa sổ trời và hệ thống tiện ích tích hợp Apple CarPlay, Android Auto.
So sánh động cơ
Thông số kỹ thuật | VinFast Lux A2.0 cao cấp | Mazda 6 2.5L Signature Premium |
Động cơ | Xăng 2.0L, i4, DOHC, tăng áp, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp | SkyActiv-G 2.5L, phun xăng trực tiếp |
Công suất cực đại | 228 mã lực tại 5.000-6.000 vòng/phút | 188 mã lực tại 6.000 vòng/phút |
Mô men xoắn cực đại | 350 Nm tại 1.750-4.500 vòng/phút | 252 Nm tại 4.000 vòng/phút |
Chức năng tự động tắt động cơ tạm thời | Có | Có |
Hộp số | Tự động 8 cấp ZF | Tự động 6 cấp |
Dẫn động | Cầu sau RWD | Cầu trước FWD |
Trợ lực lái | Thuỷ lực, điều khiển điện | Trợ lực điện |
Hệ thống treo trước | Độc lập, tay đòn dưới kép, giá đỡ bằng nhôm | MacPherson |
Hệ thống treo sau | Độc lập, 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang | Liên kết đa điểm |
Hệ thống phanh trước/sau | Đĩa tản nhiệt | Đĩa thông gió/ Đĩa đặc |
Dung tích bình nhiên liệu | 70 lít | 62 lít |
Tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị | 10,83 (L/100km) | – |
Tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị | 6,82 (L/100km) | – |
Tiêu thụ nhiên liệu kết hợp | 8,32 (L/100km) | 6,89 (L/100km) |
VinFast Lux A2.0 vượt trội hoàn toàn so với Mazda 6. Từ các chỉ số về công suất 228 mã lực, mô-men xoắn 350 Nm, cho đến hộp số tự động 8 cấp ZF. Khung gầm của Lux A2.0 cũng có trang bị nhỉnh hơn Mazda 6 với hệ thống dẫn động cầu sau RWD. Lux A2.0 sử dụng hệ thống treo trước/sau độc lập, treo trước sử dụng tay đòn kép, treo sau 5 liên kết là trang bị cải tiến hơn so với hệ thống treo MacPherson/liên kết đa điểm của Mazda 6.

Động cơ Mazda 6 và VinFast Lux A2.0
Về vận hành, hệ thống phanh sau của Mazda 6 chỉ trang bị phanh đĩa đặc, trong khi đó cả phanh trước và sau xe Lux A2.0 đều được phanh đĩa tản nhiệt. Ngoài ra, khả năng cách âm của VinFast Lux A2.0 cũng được đánh giá cao hơn so với Mazda 6.
Một điểm gây nhiều ý kiến trái chiều đó là VinFast Lux A2.0 sử dụng trợ lực lái thủy lực. Ưu điểm có tính ổn định với tốc độ trả vô-lăng về trung tâm nhanh hơn và phản ứng với mặt đường chân thực hơn so với trợ lực lái điện, cho trải nghiệm Off-road. Tuy nhiên nhiều người sẽ thấy khó chịu khi vô-lăng có cảm giác nặng ở tốc độ thấp, nhất là khi đi trong phố.

Điểm nổi trội lớn nhất ở Mazda 6 so với VinFast Lux A2.0 đó là mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn. Theo đó, mức tiêu hao nhiên liệu của các phiên bản Mazda 6 từ 6.55- 6.89 L/100km. Con số này trên VinFast Lux A2.0 là 8,32 L/100km .
So sánh trang bị an toàn
Tính năng an toàn | VinFast Lux A2.0 cao cấp | Mazda 6 2.5L Signature Premium |
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có | Có |
Chức năng phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có | Có |
Chức năng hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có | Có |
Hệ thống cân bằng điện tử | Có | Có |
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Có |
Đèn báo phanh khẩn cấp | Có | Có |
Chức năng chống trượt (TCS) | Có | Có |
Hệ thống cảnh báo điểm mù | Có | Có |
Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA | – | Có |
Hệ thống hỗ trợ cảnh báo lệch làn đường LDWS | – | Có |
Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường LAS | – | Có |
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | Trước, sau | Trước, sau |
Camera 360 độ | Có | Có |
Số túi khí | 6 túi khí | 6 túi khí |
Cả VinFast Lux A2.0 và Mazda 6 2.5L Signature Premium đều được trang bị những tính năng an toàn hiện đại nhất hiện nay như phanh ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảnh báo điểm mù, báo phanh khẩn cấp.vv..
Mẫu xe Mazda 6 nhỉnh hơn ở hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau RCTA, hỗ trợ cảnh báo lệch làn đường LDWS và hỗ trợ giữ làn đường LAS.

Tổng quan và kết luận
Qua những so sánh cơ bản ta có thể thấy VinFast Lux A2.0 nhỉnh hơn Mazda 6 ở động cơ và trang bị nội ngoại thất. Còn Mazda 6 có thêm các tính năng an toàn hiện đại. Về giá bán cả hai mẫu xe này là tương đương nhau, tuy nhiên các chính sách ưu đãi từ hãng cũng như các đại lý của VinFast khá đa dạng và hấp dẫn. Hơn nữa khi đi xe VinFast sẽ được ưu đãi tại các Trung tâm thương mại của Vin, điều này dù nhỏ nhưng cũng là sự khác biệt. Một số ý kiến lại cho rằng Mazda 6 là thương hiệu lâu đời của Nhật, chất lượng được khẳng định, tập trung vào tính năng an toàn cho người lái. Nếu bạn là một người thể hiện phong cách thể thao và thành đạt, có lẽ VinFast sẽ thích hợp hơn.
Nguồn : https://tapchixe360.com/vinfast-lux-a2-0-hay-mazda-6-dau-la-lua-chon-toi-uu-cho-ngan-sach-1-100-trd-36803.html
Hoang Long