Xe ô tô hỏng không sử dụng được, tạm nhập tái xuất hay tháo máy, khung để thay thế cho xe khác… là 1 trong 9 trường hợp phải thu hồi biển số.

Thủ tục thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng kí xe

Tìm hiểu cụ thể những trường hợp thu hồi biển số ô tô

Chủ xe cần điền đầy đủ thông tin trong giấy khai thu hồi đăng kí, biển số xe theo mẫu số 5 đi kèm Thông tư. Chủ xe không cần phải mang xe đến cơ quan đăng kí xe nhưng cần nộp lại biển số và giấy chứng nhận đăng kí xe.





Nếu chủ xe đã bị mất giấy tờ liên quan thì phải làm đơn trình báo và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đối với tổ chức thì cần làm đơn đề xuất.

Các trường hợp thu hồi biển số

Bộ Công an quy định trong Điều 19 Thông tư 15 về việc đăng kí xe thì 9 trường hợp dưới đây sẽ phải thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng kí xe:

1. Xe tháo khung, động cơ máy để thay thế cho xe khác


2. Ô tô hỏng không sử dụng được do nguyên nhân khách quan

3. Xe chuyển đổi mục đích sử dụng

4. Xe ô tô tạm nhập tái xuất của cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài tại Việt Nam

5. Bị mất cắp, chiếm đoạt, chủ xe đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí xe

6. Xe ô tô đăng kí tại khu kinh tế – thương mại cửa khẩu đặc biệt chuyển ngược vào Việt Nam


7. Thu hồi xe theo yêu cầu của cơ quan đăng kí

8. Xe ô tô hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành, tham gia giao thông theo quy định

9. Xe đã đăng ký, cấp biển số, khi có quyết định bán, tặng, cho.

Trách nhiệm của chủ xe

Tìm hiểu cụ thể những trường hợp thu hồi biển số ô tô

1. Chủ xe cần chấp hành đúng các quy định của pháp luật đã được thông qua và có hiệu lực về đăng kí xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe.

Nếu chủ xe được cơ quan đăng kí xe trước giao quản lý một phần hồ sơ xe thì cần phải nộp lại phần hồ sơ đó trong các trường hợp làm thủ tục cấp, đổi lại biển số xe, giấy chứng nhận đăng kí xe; thu hồi biển số, giấy chứng nhận đăng kí xe; sang tên, di chuyển xe.

2. Chủ xe phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 1 đi kèm Thông tư khi có quyết định bán, điều chuyển, tặng, cho xe tới cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng kí xe đó để theo dõi. Nếu không thông báo thì chủ xe đó sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chiếc xe đó khi cá nhân hoặc tổ chức được cho, tặng, điều chuyển làm thủ tục đăng kí di chuyển, sang tên xe.

3. Kể từ khi làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, trong thời gian 30 ngày, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức nhận được xe phải đến cơ quan đăng kí xe làm thủ tục sang tên, di chuyển xe.

4. Mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số khung, số máy để đăng kí xe đều vi phạm pháp luật.


TIN LIÊN QUAN

Vẫn bị xử phạt vì lỗi dừng đỗ xe dù đã bật đèn cảnh báo?

Trường hợp dừng đỗ xe ô tô nơi có biển cấm dừng cấm đỗ, lực lượng CSGT có quyền kiểm tra và lập biên bản xử phạt dù người điều khiển phương tiện đã bật đèn cảnh báo.

Xem chi tiết: Vẫn bị xử phạt vì lỗi dừng đỗ xe dù đã bật đèn cảnh báo?

Vi phạm tốc độ lần thứ hai có bị áp dụng tình tiết tăng nặng?

Trường hợp vi phạm tốc độ lần thứ hai trở lên, CSGT sẽ có quyền áp dụng tình tiết tăng nặng để xử phạt.

Xem chi tiết: Vi phạm tốc độ lần thứ hai có bị áp dụng tình tiết tăng nặng?

Mức xử phạt đối với lỗi không bật xi nhan trong các trường hợp bắt buộc

Lỗi không bật xi nhan của xe ô tô được chia thành hai trường hợp là lỗi chuyển làn không xi nhan và lỗi chuyển hướng không xi nhan.

Xem chi tiết: Mức xử phạt đối với lỗi không bật xi nhan trong các trường hợp bắt buộc

Các trường hợp người điều khiển phương tiện bắt buộc phải bật xi nhan

Khi tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện phải bật đèn xi nhan nếu muốn chuyển làn đường, vượt xe, chuyển hướng xe,...

Xem chi tiết: Các trường hợp người điều khiển phương tiện bắt buộc phải bật xi nhan

Mức xử phạt trong trường hợp xe không có biển số

Các phương tiện không có biển số xe mà không thuộc trường hợp đăng kí tạm thời theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày từ ngày chuyển quyền sở hữu xe sẽ không được lưu thông. Nếu vi phạm có thể sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Xem chi tiết: Mức xử phạt trong trường hợp xe không có biển số

Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện

Người có hành vi sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện giao thông có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thậm chí còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem chi tiết: Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng điện thoại khi đang điều khiển phương tiện

Lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe sẽ bị phạt như thế nào?

Hành vi sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Xem chi tiết: Lỗi sử dụng điện thoại khi lái xe sẽ bị phạt như thế nào?

Người không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông sẽ bị phạt như thế nào?

Mức phạt hành vi không chấp hành hiệu lệnh của CSGT đã tăng mạnh theo quy định ở Nghị định 100.

Xem chi tiết: Người không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông sẽ bị phạt như thế nào?

Bạn đã hiểu rõ những hiệu lệnh của cảnh sát giao thông?

Cảnh sát giao thông có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Thẩm quyền của cảnh sát cơ động, cảnh sát hình sự trong việc xử phạt vi phạm giao thông?

Cảnh sát cơ động có được phép dừng xe ngay cả khi không vi phạm luật giao thông?

Dừng đăng kiểm ô tô biển ngoại giao quá hạn nhưng chưa sang tên

Quyền hạn của cảnh sát cơ động trong việc xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ

Cảnh sát cơ động có quyền xử lý vi phạm giao thông không?

Mức xử phạt đối với các trường hợp đỗ xe trên vỉa hè, đi xe lên hè phố

Bài viết khác

Tin công nghệ, điện thoại, máy tính, ô tô, phân khối lớn, xu hướng công nghệ cập nhật mới nhất